Phì đại (dày) tâm thất trên điện tâm đồ

Cập nhật: 25/07/2019 Lượt xem: 26607

Phì đại (dày) tâm thất trên điện tâm đồ

1. Phì đại (dày) tâm thất trái (LVH)

- Tiêu chuẩn chẩn đoán phì đại thất trái (LVH): Có rất nhiều tiêu chí để chẩn đoán phì đại thất trái (LVH), một số trong đó được tóm tắt dưới đây.

+ Tiêu chuẩn Sokolov Lyon: S (V1) + R (cao nhất ở V5 - V6) > 35 mm.

+ Tiêu chuẩn Cornell: R (aVL) + S (V3) > 28mm (nam), > 20mm (nữ).

+ Tiêu chuẩn điện áp: cần phối hợp với tiêu chuẩn không điện áp, một mình tiêu chuẩn điện áp không chẩn đoán được LVH.

Đạo trình chi:

       R (DI) + S (DIII) > 25mm.

       R (aVL) > 11mm.

       R (aVF) > 20mm. điện tâm đồ

       S (aVR) > 14mm.

Đạo trình trước tim:

       R (V4, V5 hoặc V6) > 26mm.

       R (V5 hoặc V6) + S (V1) > 35 mm.

       R lớn nhất + S lớn nhất ở đạo trình trước tim > 45 mm.

- Chẩn đoán theo hệ thống thang điểm ESTES:

 

Tiêu chí

Điểm

1

R/S ở chuyển đạo chi >=20mm      

S ở V1/V2/V3            >=30mm      

R ở V4/V5/V6           >=30mm      

1

1

1

2

Thay đổi ST (không uống digitalis)

Tăng tải đặc hiệu (có uống digitalis)

3

1

3

Trục QRS >= -15độ

2

4

Khoảng QRS >=0,09s

1

5

VAT   V5/V6 >=0,04s

1

6

P phần cuối V1 >=0,04mm

3

5 điểm: dày thất trái (nhạy 33%)

4 điểm: có thể dày thất trái (nhạy 54%)

- Thay đổi khác trên điện tâm đồ trong phì đại thất trái (LVH): Phì đại nhĩ trái; trục trái; ST chênh lên ở các đạo trình trước tim bên phải V1 - V3 ("Ngược" với sóng S sâu); nổi bật sóng U (tỷ lệ thuận với tăng biên độ QRS).

Phì đại thất trái (LVH) theo các tiêu chí điện áp: sóng S ở V2 + sóng R ở V5 > 35 mm

Quá tải áp lực thất trái (LV): ST chênh xuống và đảo ngược sóng T của các đường dẫn bên

- Nguyên nhân phì đại thất trái (LVH): Tăng huyết áp (nguyên nhân phổ biến nhất); hẹp động mạch chủ; hở động mạch chủ; hở van hai lá; hẹp eo động mạch chủ; bệnh cơ tim phì đại.

Thay đổi điện tâm đồ là một phương tiện không nhạy trong phát hiện dày thất trái (LVH) (bệnh nhân bị phì đại thất trái ý nghĩa lâm sàng nhìn thấy trên siêu âm tim vẫn có thể có điện tâm đồ tương đối bình thường).

Ví dụ 1

Điện tâm đồ này thể hiện rất nhiều các đặc tính của phì đại thất trái (LVH): Tăng đáng kể điện áp thất trái (LV): S(V1) + R(V6) > 35 mm, R(aVL) > 11mm. Tăng thời gian đỉnh sóng R: Nét nhỏ trong phức hợp QRS ở V5 - V6, kết quả là QRS mở rộng nhẹ. Quá tải áp lực thất trái: Đảo ngược sóng T ở các đạo trình bên V5 - V6, DI và aVL. Trục trái. Có dấu hiệu phì đại tâm nhĩ trái. 

Ví dụ 2

Dày thất trái LVH: Tăng đáng kể điện áp thất trái (LV): R ở đạo trình trước tim rất lớn và sóng S trùng với các đạo trình liền kề (SV2 + RV6 > 35mm). Thời gian đỉnh sóng R > 50 ms ở V5 - V6 có liên kết với QRS mở rộng. Quá tải áp lực thất trái với ST chênh xuống và đảo ngược sóng T ở DI, aVL và V5 - V6. ST chênh lên ở V1 - V3. Sóng U nổi bật ở V1 - V3. Trục trái.

Phì đại thất trái (LVH) nghiêm trọng giống như block nhánh trái - đầu mối chính sự hiện diện của phì đại thất trái (LVH) là điện áp thất trái (LV) cao quá mức.  

Ví dụ 3

Điện áp QRS rất cao - sóng S ở V3 rất sâu. ST chênh lên ở V1 - V3 chỉ đơn giản là tương ứng với sóng S rất sâu ("Sự lỗi nhịp thích hợp"). Quá tải áp lực thất trái quá mức được nhìn thấy trong tất cả các đạo trình với sóng R dương (V5 - V6, I, II, III, aVF).

2. Phì đại (dày) tâm thất phải

- Các đặc tính điện tâm đồ:

       + Trục QRS lệch phải;

       + R (V1) >=7mm

       + rR’ hoặc qR ở V1.

       + VAT V1 >0,03s

       + RS hoặc rS ở chuyển đạo ngực trái.

       + ST đảo, T âm DII, DIII, aVF.

       + S1, S2, S3.

       + “P phế” hoặc “P bẩm sinh”.

- Chỉ số Sokolov – Lyon chẩn đoán dày thất phải:

       R (V1) + S (V5 hoặc V6) >=11mm.

ST chênh xuống và đảo ngược sóng T ở các đạo trình tương ứng với tâm thất phải, tức là: Các đạo trình trước tim phải V1- V3, thường mở rộng ra V4. Các đạo trình thành dưới II, III, aVF, thường rõ rệt nhất ở DIII vì nó sang phải - đối diện nhất.

Chú ý. So sánh với các hình quá tải của tâm thất trái, thay đổi ST/T có mặt trong các đạo trình thất trái (I, aVL, V5 - V6).

- Nguyên nhân: Tăng áp lực động mạch phổi gây phì đại thất phải cấp tính hoặc mãn tính hoặc giãn: Tăng áp phổi; hẹp van hai lá; thuyên tắc phổi; bệnh phổi mạn tính (cor pulmonale); bệnh tim bẩm sinh (ví dụ như tứ chứng Fallot, hẹp động mạch phổi); bệnh cơ tim thất phải Arrhythmogenic.

Ví dụ 1 - phì đại tâm thất phải 

Phì đại tâm thất phải điển hình: ST chênh xuống và đảo ngược sóng T ở V1- V4 (cộng với DIII). 

Ví dụ 2 - Giãn buồng thất phải cấp do lớn PE

Quá tải tâm thất phải liên quan đến cả đạo trình trước tim và thành dưới: Đảo ngược sóng T ở các đạo trình trước tim phải (V1 - V4) và thành dưới (III, aVF) - bệnh nhân này với giãn buồng thất phải cấp do thuyên tắc phổi.

2.3. Phì đại (dày) hai thất

- Các đặc điểm điện tâm đồ: Có dấu hiệu của phì đại cả hai thất (LVH + RVH) ở cùng một điện tâm đồ. Ví dụ như tiêu chuẩn chẩn đoán dương tính với phì đại thất trái (LVH) + một số đặc tính bổ sung gợi ý phì đại thất phải (RVH).

Hiện tượng Katz-Wachtel: QRS lớn, hai pha ở V2 - V5. Đây là hình điện tâm đồ cổ điển của phì đại hai thất (BVH), thường thấy ở trẻ em bị khuyết tật vách liên thất (VSD).

Điện tâm đồ có độ nhạy thấp trong chẩn đoán phì đại hai thất (BVH), các lực đối diện tâm thất trái và phải có xu hướng triệt tiêu lẫn nhau.

+ Có sự hiện diện của dày thất trái (LVH) + dấu hiệu khác cho thấy dày thất phải (RVH): Phì đại tâm nhĩ phải; trục phải; QRS cao, hai pha ở nhiều chuyển đạo; sóng S sâu ở V5 - V6.

+ Có sự hiện diện của dày thất phải (RVH) + dấu hiệu khác cho thấy dày thất trái (LVH): R cao và S sâu ở V2 - V5; biên độ QRS > 50 mm; hiện tượng Katz-Wachtel với phức bộ QRS lớn, hai pha (sóng R cao + sóng S sâu) ở V2 - V5.

- Chẩn đoán dày hai thất khi:

+ Dày thất trái + trục QRS lệch phải.

+ S biên độ thấp ở V1 + S rất sâu ở V2.

+ Dày thất trái + R cao hoặc R/S >1 ở V1.

+ Dày nhĩ trái + 1 trong các tiêu chuẩn sau:

       R/S ở V5/V6 =<1.

       S (V5 hoặc V6) >=7mm.

       Trục QRS >90 độ.

Ví dụ 1

t

Phì đại hai thất: Hiện tượng Katz-Wachtel với phức bộ QRS lớn hai pha ở V2 – V5; Dày thất trái (LVH): Tiêu chuẩn điện thế cho dày thất trái (LVH: SV2 + RV5 = 35 mm, R aVL > 11mm) có dấu hiệu thất trái (LV) căng cơ quá mức (sóng T đảo ngược ở V4 - V6); sóng S liên tục trong V5 - V6 gợi ý liên quan dày thất phải (RVH).

Ví dụ 2

Phì đại hai thất: Hiện tượng Katz-Wachtel với phức bộ QRS hai pha ở các đạo trình trước tim; điện áp rất lớn với QRS > 50mm ở V2; đủ tiêu chuẩn điện áp cho dày thất trái (LVH) và có những tính năng liên quan của thất trái (LV) căng cơ quá mức (ST chênh xuống / sóng T đảo ngược ở V4 - V6); dấu hiệu phì đại tâm nhĩ phải, sóng P đạt đỉnh ở DII. 

Ví dụ 3

Phì đại hai thất ở trẻ em với VSD: Hiện tượng Katz-Wachtel với phức bộ QRS lớn hai pha ở V2 - V5; điện áp QRS rất lớn; trục lệch phải và đảo ngược sóng T ở V1 - V3 là những phát hiện bình thường trên điện tâm đồ trẻ em.

 


CHIA SẺ BÀI VIẾT

Bài cùng chủ đề

Bệnh thận - Tiết niệu

    Bệnh tim mạch

      Bệnh cơ-xương-khớp

        Bệnh nội tiết-chuyển hóa

          Bệnh tiêu hóa

            Bệnh phổi - phế quản

              Bệnh Thần kinh - Tâm thần

                Bệnh truyền nhiễm

                  Bệnh nhi khoa

                    Cận lâm sàng

                      Bệnh khác

                        Thuốc

                          Vật lý trị liệu

                            Phục hồi chức năng

                              Tư vấn và Chia sẻ thông tin

                                Sách đã xuất bản của Hà Hoàng Kiệm

                                  Bài báo khoa học

                                    SÁCH CỦA TÔI