Câu hỏi và đáp án CME BV 16A

Cập nhật: 06/06/2026 Lượt xem: 5

Bài 1. Cập nhật bệnh thận mạn

Câu 1.

Bệnh nào sau đây không phải là bệnh cầu thận nguyên phát:

  1. Bệnh cầu thận cấp
  2. Bệnh cầu thận mạn
  3. Bệnh cầu thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống
  4. Bệnh thận IgA nguyên phát

Đáp án: C

 

Câu 2.

Những bệnh nào sau đây là bệnh cầu thận nguyên phát:

  1. Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu khuẩn
  2. Bệnh cầu thận do bệnh đái tháo đường
  3. Viêm cầu thận mạn
  4. Bệnh thận IgA nguyên phát

Đáp án: A, C, D.

 

Câu 3.

Bệnh nào sau đây không phải là bệnh cầu thận nguyên phát:

  1. Viêm cầu thận tiến triển nhanh
  2. Viêm cầu thận mạn
  3. Bệnh thận IgA nguyên phát
  4. Bệnh cầu thận do bệnh tăng huyết áp

Đáp án: D.

 

Câu 4.

Những bệnh nào sau đây là bệnh cầu thận thứ phát:

  1. Bệnh cầu thận do bệnh hệ thống
  2. Tổn thương cầu thận do nhiễm khuẩn hệ thống
  3. Tổn thương cầu thận do bệnh mạch máu hệ thống
  4. Bệnh cầu thận mạn

Đáp án: A, B, C.

 

Câu 5.

Bệnh thận nào sau đây thuộc bệnh mạch máu thận:

  1. Suy thận cấp
  2. Xơ cầu thận lành tính do tăng huyết áp
  3. Viêm cầu thận mạn
  4. Bệnh thận IgA nguyên phát

Đáp án: B

 

Câu 6.

Bệnh thận mạn được NKF-KDOQI đưa ra lần đầu trong guideline năm nào:

  1. 2001
  2. 2002
  3. 2012
  4. 2013

Đáp án: B.

 

Câu 7.

Bảng phân loại bệnh thận mạn của KDIGO 2003 có gì khác với bảng phân loại bệnh thận mạn của NKF - KDOQI 2002:

  1. Thêm người ghép thận vào bệnh thận mạn
  2. Chia giai đoạn I thành Ia và Ib
  3. Chia giai đoạn III thành IIIa và IIIb
  4. Chia giai đoạn IV thành IVa và IVb

Đáp án: A.

 

Câu 8.

Bảng phân loại bệnh thận mạn của KDIGO 2012 có gì khác với bảng phân loại bệnh thận mạn của KDIGO 2003:

  1. Thêm người ghép thận vào bệnh thận mạn
  2. Chia giai đoạn I thành Ia và Ib
  3. Chia giai đoạn III thành IIIa và IIIb
  4. Chia giai đoạn IV thành IVa và IVb

Đáp án: C.

 

Câu 9.

Bảng phân loại bệnh thận mạn của KDIGO 2012 có gì khác với bảng phân loại bệnh thận mạn của NKF-KDOQI 2002:

  1. Thêm nồng độ albumin vào giai đoạn I
  2. Thêm nồng độ albumin vào giai đoạn II
  3. Thêm nồng độ albumin vào giai đoạn III
  4. Thêm nồng độ albumin vào cả 5 giai đoạn

Đáp án: D.

 

Câu 10.

Đưa thuật ngữ “bệnh thận mạn” vào chẩn đoán có ưu điểm gì:

  1. Dễ dàng chẩn đoán bệnh thận mạn
  2. Thay thế cho chẩn đoán suy thận mạn
  3. Thừa nhận bệnh thận mạn tồn tại tới suy thận giai đoạn cuối
  4. Bác bỏ vai trò quá tải nephron gây suy thận mạn tiến triển

Đáp án: A.

 

Câu 11.

Để chẩn đoán bệnh thận mạn chỉ cần tiêu chuẩn sau:

  1. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận
  2. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận kèm theo mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  3. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận tồn tại >3 tháng
  4. Có mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.

Đáp án: C.

 

Câu 12.

Để chẩn đoán bệnh thận mạn chỉ cần tiêu chuẩn sau:

  1. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận
  2. Có mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  3. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận kèm theo mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  4. Có mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2 tồn tại >3 tháng.

Đáp án: D.

 

Câu 13.

Để chẩn đoán bệnh thận mạn chỉ cần tiêu chuẩn sau:

  1. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận tồn tại trên 3 tháng
  2. Có mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  3. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận kèm theo mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  4. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận

Đáp án: A.

 

Câu 14.

Để chẩn đoán bệnh thận mạn chỉ cần tiêu chuẩn sau:

  1. Có mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  2. Có bất thường về mô bệnh học thận thận kèm theo mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  3. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận
  4. Có Bất thường cặn lắng nước tiểu tồn tại trên 3 tháng

Đáp án: D.

 

Câu 15.

Để chẩn đoán bệnh thận mạn chỉ cần tiêu chuẩn sau:

  1. Có mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  2. Có tiền căn ghép thận
  3. Có bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối lọan chức năng ống thận  kèm theo mức lọc cầu thận <60ml/ph/1,73m2.
  4. Có 1 hoặc nhiều dấu chứng tổn thương thận

Đáp án: B.

 

Câu 16.

Phân loại giai đoạn bệnh thận mạn dựa vào:

  1. Nồng độ creatinin máu
  2. Mức lọc cầu thận
  3. Nồng độ albumin niệu
  4. Nồng độ ure máu

Đáp án: B.

 

Câu 17.

Triệu chứng nào sau đây có thể do suy giảm chức năng thận gây nên:

A. Mệt mỏi

B. Đau nửa đầu Migren

C. Huyết áp cao

D. Thiếu máu

Đáp án: A, C, D.

 

Câu 18.

Triệu chứng nào sau đây không do suy giảm chức năng thận gây nên:

A. Thiếu máu

B. Rối loạn cân bằng nước, điện giải (tăng kali máu, tăng phosphat máu)

C. Hội chứng urê huyết cao (buồn nôn, nôn mửa, lú lẫn )

D. Ban dạng sởi ở da

Đáp án: D.

 

Câu 19.

Triệu chứng nào sau đây có thể do suy giảm chức năng thận gây nên:

A. Hội chứng urê huyết cao (buồn nôn, nôn mửa, lú lẫn )

B. Giảm lượng nước tiểu

C. Ban dạng mề đay dị ứng ở da

D. Chuột rút cơ

Đáp án: A, B, D.

 

Câu 20.

Những triệu chứng nào sau đây có thể do suy giảm chức năng thận gây nên:

A. Chuột rút cơ

B. Rụng tóc thành đám (kiểu pelade)

C. Ngứa

D. Khó thở

Đáp án: A, C, D.

 

Câu 21.

Những dấu hiệu nào sau đây nói lên tiến triển và biến chứng của bệnh thận mạn:

A. Biến đổi tình trạng dịch (phù nề, thay đổi cân nặng và huyết áp).

B. Đau thắt lưng mạn

C. Thay đổi lượng nước tiểu và tính chất của nước tiểu.

D. Thay đổi các giá trị xét nghiệm (ure hoặc BUN, creatinin, chất điện giải và hemoglobin).

Đáp án: A, C, D.

 

Câu 22.

Những dấu hiệu nào sau đây nói lên tiến triển và biến chứng của bệnh thận mạn:

A. Thay đổi các dấu hiệu của hội chứng tăng urê huyết và mất cân bằng điện giải.

B. Suy giảm lượng thức ăn có thể đưa vào và tình trạng dinh dưỡng.

C. Xuất hiện hội chứng cổ vai cánh tay.

D. Có các dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Đáp án: A, B, D.

 

Câu 23.

Dấu hiệu nào sau đây không nói lên tiến triển và biến chứng của bệnh thận mạn:

A. Có các dấu hiệu nhiễm khuẩn.

B. Tình trạng tinh thần biểu hiện dấu hiệu của bệnh não do urê huyết.

C. Thiếu tuân thủ chế độ dùng thuốc và chế độ ăn uống.

D. Đục thủy tinh thể

Đáp án: D.

 

Câu hỏi 24.

Những kết quả nào sau đây mà công tác điều dưỡng mong đợi:

A. Duy trì cân bằng chất lỏng và giảm phù nề.

B. Ổn định huyết áp trong giới hạn bình thường.

C. Đường huyết cao hơn giá trị bình thường để hạn chế suy dinh dưỡng

D. Duy trì tình trạng dinh dưỡng.

Đáp án: A, B, D.

 

Câu hỏi 25.

Những kết quả nào sau đây mà công tác điều dưỡng mong đợi

A. Duy trì huyết áp tâm thu cao hơn 140 mHg

B. Duy trì tình trạng dinh dưỡng.

C. Ngăn ngừa các biến chứng như tăng kali máu và nhiễm toan.

D. Nâng cao hiểu biết của bệnh nhân về cách quản lý bệnh.

Đáp án: B, C, D.

 

Câu 26.

Những kết quả nào sau đây là kết quả mong đợi của công tác điều dưỡng:

  1. Duy trì tình trạng dinh dưỡng.
  2. Tăng các thực phẩm có nhiều kai và vị chua để kích thích bệnh nhân ăn được nhiều để hạn chế suy dinh dưỡng.
  3. Nâng cao hiểu biết của bệnh nhân về cách quản lý bệnh.
  4. Khuyến khích bệnh nhân ăn tăng đạm và chất béo để hạn chế suy dinh dưỡng.

Đáp án: A, C.

 

Câu 27.

Chế độ dinh dưỡng nào sau đây là phù hợp với bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ.

  1. Hạn chế muối và natri
  2. Cần chế độ ăn tăng muối và natri để bù vào lượng muối mất do chạy thận nhân tạo.
  3. Hạn chế ăn các thực phẩm có nhiều kali.
  4. Khuyến khích bệnh nhân ăn các thực phẩm có nhiều kali để bù vào lượng kali mất do chạy thận.

Đáp án: A, C.

 

Câu 28.

Lượng protein đưa vào bao nhiêu là đúng trong chế độ ăn của người bị bệnh thận mạn khi có suy thận giai đoạn III và IV (Bệnh thận mạn giai đoạn V, độ lọc cầu thận <15ml/ph).

A. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 1,0g/kg cân nặng.

B. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,8g/kg cân nặng.

C. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,6g/kg cân nặng.

D. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,4g/kg cân nặng.

Đáp án: D.

 

Câu 29

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ, lượng đạm cung cấp hàng ngày bao nhiêu là đúng:

A. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 1,0g/kg cân nặng.

B. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,8g/kg cân nặng.

C. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,6g/kg cân nặng.

D. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,4g/kg cân nặng.

Đáp án: B.

 

Câu 30.

1 lạng (100g) thịt bò hay thịt lợn nạc có lượng đạm (protein) tương ứng là bao nhiêu:

A. 10g

B. 15g

C. 20g

D. 25g

Đáp án: C.

Bài 2. Bệnh thận do bệnh đái tháo đường

 

Câu 1.

Chẩn đoán bệnh nhân có bệnh đái tháo đường theo ADA khi có tiêu chuẩn nào trong các tiêu chuẩn sau:

  1. Glucose máu lúc đói ≥ 6,5mmol/l
  2. Glucose máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l
  3. Glucose máu lúc đói ≥ 7,5mmol/l
  4. Nồng độ HbA1C ≥ 7,0%

Đáp án: B.

 

Câu 2.

Chẩn đoán bệnh nhân có bệnh đái tháo đường theo ADA khi có triệu chứng kinh điển của tiểu đường cộng với nồng độ G máu trong mẫu máu ngẫu nhiên trong ngày:

  1. ≥ 7,0mmol/l
  2. ≥ 10,0mmol/l
  3. ≥ 11,1mmol/l
  4. ≥ 12,1 mmol/l

Đáp án: C.

 

Câu 3.

Chẩn đoán bệnh nhân có bệnh đái tháo đường theo ADA khi kết quả làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống sau 2 giờ có giá trị:

  1. ≥ 7,0mmol/l
  2. ≥ 10,0mmol/l
  3. ≥ 11,1mmol/l
  4. ≥ 12,1 mmol/l

Đáp án: C.

 

Câu 4.

Chẩn đoán bệnh nhân có bệnh đái tháo đường khi xét nghiệm HbA1C có kết quả:

  1. ≥ 5,5%
  2. ≥ 6,0%
  3. ≥ 6,5%
  4. ≥ 7,0%

Đáp án: C.

 

Câu 5.

Chẩn đoán bệnh nhân có tiền đái tháo đường theo ADA khi:

  1. Nồng độ Glucose máu lúc đói = 5,0mmol/l - 6,0mmol/l
  2. Nồng độ Glucose máu lúc đói = 5,6mmol/l - 6,9mmol/l
  3. Nồng độ Glucose máu lúc đói = 6,0mmol/l – 6,5mmol/l
  4. Nồng độ Glucose máu lúc đói = 6,5mmol/l - 6,9mmol/l

Đáp án: B.

 

Câu 6.

Chẩn đoán bệnh nhân có tiền đái tháo đường theo ADA khi:

  1. Nồng độ G máu sau 2h làm NPDNGĐU = 6,5mmol/l - 7,0mmol/l
  2. Nồng độ G máu sau 2h làm NPDNGĐU = 7,0mmol/l – 7,5,0mmol/l
  3. Nồng độ G máu sau 2h làm NPDNGĐU = 7,8mmol/l - 11,0mmol/l
  4. Nồng độ G máu sau 2h làm NPDNGĐU = 8,0mmol/l - 11,1mmol/l

Đáp án: C.

 

Câu 7.

Chẩn đoán bệnh nhân có tiền đái tháo đường theo ADA khi nồng độ HbA1C bằng:

  1. 5,7% - 6,4%
  2. 6,0% - 6,5%
  3. 6,5% - 7,0%
  4. 7,0% - 7,5%

Đáp án: A.

 

Câu 8.

Tổn thương thận do đái tháo đường khi bệnh nhân đái tháo đường có:

  1. Albumin niệu <30mg/24h
  2. Albumin niệu ≥ 30mg/24h
  3. Albumin niệu ≥ 300mg/24h
  4. Albumin niệu âm tính

Đáp án: B.

 

Câu 9.

Pha im lặng lâm sàng của bệnh thận do đái tháo đường có đặc điểm:

  1. Giảm mức lọc cầu thận
  2. Tăng mức lọc cầu thận
  3. Albumin niệu âm tính
  4. Albumin niệu ≥ 300mg/24h

Đáp án: B.

 

Câu 10.

Pha im lặng lâm sàng của bệnh thận do đái tháo đường có đặc điểm:

  1. Giảm thể tích thận
  2. Thể tích thận bình thường
  3. Tăng thể tích thận
  4. Teo cả hai thận

Đáp án: C.

 

Câu 11.

Pha im lặng lâm sàng của bệnh thận do đái tháo đường có đặc điểm:

  1. Albumin niệu thường xuyên ≥ 300mg/24h
  2. Albumin niệu có không thường xuyên, âm tính khi glucose máu ổn đinh, dương tính khi glucose máu tăng
  3. Albumin niệu có không thường xuyên, âm tính khi huyết áp ổn đinh trong giới hạn bình thường, dương tính khi huyết áp tăng.
  4. Có phù

Đáp án: B.

 

Câu 12.

Pha muộn hay pha lâm sàng của bệnh thận do đái tháo đường có đặc điểm:

  1. Giảm mức lọc cầu thận
  2. Tăng mức lọc cầu thận
  3. Albumin niệu âm tính
  4. Albumin niệu < 300mg/24h

Đáp án: A.

 

Câu 13.

Pha muộn hay pha lâm sàng của bệnh thận do đái tháo đường có đặc điểm:

  1. Có protein niệu thường xuyên
  2. Protein niệu luôn luôn âm tính
  3. Có thể có phù từng đợt
  4. Tăng mức lọc cầu thận

Đáp án: A, C.

 

Câu 14.

Các tổn thương nào sau đây là biến chứng có thể gặp ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường:

  1. Sỏi thận tiết niệu
  2. Hoại tử nhú thận
  3. Bệnh bàng quang thần kinh
  4. Đau thắt lưng mạn

Đáp án: B, C.

 

Câu 15.

Các tổn thương nào sau đây là biến chứng có thể gặp ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường:

  1. Hoại tử nhú thận
  2. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
  3. Đau thắt lưng mạn
  4. Cơn đau quặn thận do tắc niệu quản

Đáp án: A,B,D.

 

Câu 16.

Đặc trưng mô bệnh học thận của bệnh thận do đái tháo đường là:

  1. Lắng đọng các phức hợp miễn dịch tạo thành hạch ở cầu thận
  2. Lắng đọng các chất rỉ huyết tương tạo thành dạng hạch ở cầu thận
  3. Lắng đọng các phức hợp miễn dịch ở thành mao mạch cầu thận
  4. Xẹp các búi mao mạch cầu thận do thiếu máu

Đáp án: B.

 

Câu 17.

Tổn thương dạng hạch trong mô bệnh học thận ở bệnh thận do đái tháo đường là do lắng đọng các chất rỉ huyết tương ở:

  1. Thành mao mạch cầu thận
  2. Trong khoang gian mạch cầu thận
  3. Trong thành các động mạch đến ở cầu thận
  4. Trong khoang niệu

Đáp án: B.

 

Câu 18.

Bệnh thận do bệnh đái tháo đường xuất hiện khi:

  1. Đồng thời với xuất hiện của bệnh đái tháo đường
  2. Bệnh thận có trước một thời gian rồi mới xuất hiện bệnh đái tháo đường
  3. Bệnh đái tháo đường có trước một thời gian rồi mới xuất hiện bệnh thận
  4. Xuất hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường

Đáp án: C.

 

Câu 19.

Bệnh thận do bệnh đái tháo đường có thể dẫn tới hậu quả nào sau đây:

  1. Không bao giờ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối
  2. Tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối và phải điều trị thay thế thận
  3. Có thể điều trị khỏi hoàn toàn
  4. Chỉ điều trị khỏi hoàn toàn bệnh thận ở đái tháo đường type 1, không khỏi hoàn toàn ở đái tháo đường type 2

Đáp án: B.

 

Câu 20.

Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn tới suy thận cấp ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường:

  1. Sử dụng thuốc cản quang đường tĩnh mạch
  2. Sử dụng quá liều thuốc điều trị đái tháo đường
  3. Bệnh nhân có hội chứng bàng quang thần kinh
  4. Sử dụng corticoid

Đáp án: A.

 

Câu 21.

Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn tới suy thận cấp ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường:

  1. Sử dụng quá liều thuốc điều trị đái tháo đường
  2. Sử dụng corticoid
  3. Sử dụng nhóm thuốc non-steroid
  4. Bệnh nhân có hội chứng bàng quang thần kinh

Đáp án: C.

 

Câu 22.

Những yếu tố nào sau đây thuộc nguyên tắc dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường:

  1. Duy trì chế độ ăn của người đái tháo đường
  2. Tăng lượng muối và natri vì bệnh nhân tiểu nhiều có nguy cơ gây thiếu natri
  3. Hạn chế muối và natri để tránh quá tải dịch gây phù và tăng huyết áp
  4. Hạn chế kali: Cắt giảm các thực phẩm giàu kali như chuối, cam, khoai tây, các loại hạt, sô cô la, đặc biệt khi bệnh nhân có dấu hiệu tăng kali máu.

Đáp án: A, C, D.

 

Câu 23.

Những yếu tố nào sau đây thuộc nguyên tắc dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường:

  1. Hạn chế phốt pho: Hạn chế thực phẩm giàu phốt pho như các loại đậu, sô cô la, đồ ăn chế biến sẵn, sữa và các chế phẩm từ sữa.
  2. Kiểm soát lượng đạm: Hạn chế protein tùy thuộc vào mức độ suy thận và tình trạng ure máu.
  3. Ăn tăng các thực phẩm giàu kali vì bệnh nhân tiểu nhiều có nguy cơ mất kali
  4. Kiểm soát lượng nước: Theo dõi lượng nước tiểu để điều chỉnh lượng nước và dịch đưa vào cơ thể.

Đáp án A, B, D.

 

Câu 24.

Những đặc điểm nào sau đây có thể có ở người bệnh tiểu đường do biến chứng cần đòi hỏi chế độ điều dưỡng bổ xung:

  1. Biến chứng do tổn thương các mạch máu lớn và trung bình: có thể gặp nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim, rối loạn nhịp
  2. Biến chứng do tổn thương các mạch máu nhỏ và vi mạch: các bệnh về mắt như đục thủy tinh thể, tổn thương đáy mắt gây giảm thị lực, tê bì giảm hoặc mất cảm giác hai tay hoặc hai chân do tổn thương thần kinh ngoại vi.
  3. Biến chứng đường tiết niệu như dễ nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hội chứng bàng quang tăng hoạt…
  4. Biến chứng đau nửa đầu migraine

Đáp án A, B, C.

 

Câu 25.

Những đặc điểm nào sau đây có thể có ở người bệnh tiểu đường do biến chứng cần đòi hỏi chế độ điều dưỡng bổ xung:

  1. Biến chứng đau thắt lưng mạn do thoát vị đĩa đệm
  2. Biến chứng cấp tính của bệnh tiểu đường như hôn mê do hạ đường huyết, hôn mê do tăng đường huyết tăng ceton máu.
  3. Các biến chứng nhiễm khuẩn như lao phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm nhiếm các cơ quan do đường huyết cao là môi trường thuận tiện cho vi khuẩn phát triển
  4. Các biến chứng do dùng thuốc tiểu đường như hạ đường huyết, nhất là khi phải sử dụng insulin đường tiêm.

Đáp án: B, C, D.

 

Câu 26.

Chẩn đoán điều dưỡng nào thường được ưu tiên khi xây dựng kế hoạch chăm sóc bệnh thận mãn tính:

A.  Lượng dịch dư thừa: liên quan đến suy giảm chức năng thận

B. Tình trạng thiếu máu

C. Tình trạng tiểu đường

D. Tình trạng kiểm soát huyết áp

Đáp án: A.

 

Câu 27.

Chẩn đoán điều dưỡng nào thường được ưu tiên khi xây dựng kế hoạch chăm sóc bệnh thận mãn tính:

A. Kiểm soát tình trạng đau xương khớp

B. Suy giảm chức năng thận liên quan đến quá trình bệnh mãn tính

C. Kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn

D. Kiểm soát tình trạng thiếu máu

Đáp án: B.

 

Câu 28.

Chẩn đoán điều dưỡng nào thường được ưu tiên khi xây dựng kế hoạch chăm sóc bệnh thận mãn tính:

A. Kiểm soát tình trạng tăng huyết áp

B. Kiểm soát tình trạng tiểu đường

C. Kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn

D. Kiểm soát tình trạng mất cân bằng dinh dưỡng: thiếu hụt so với nhu cầu của cơ thể liên quan đến chế độ ăn kiêng và chán ăn.

Đáp án: D.

 

Câu 29.

Những nội dung nào sau đây nằm trong can thiệp điều dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận mạn tính:

A. Tìm hiểu về hạn chế về chất lỏng và chế độ ăn uống.

B. Dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp theo chỉ định.

C. Tìm hiểu về trình độ văn hóa của bệnh nhân

D. Giáo dục bệnh nhân về các dấu hiệu thừa dịch và thời điểm cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

Đáp án: A, B, D.

 

Câu hỏi 30.

Những nội dung nào sau đây nằm trong can thiệp điều dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận mạn tính:

A. Theo dõi các giá trị xét nghiệm và báo cáo các bất thường.

B. Khuyến khích bệnh nhân tăng hoạt động thể lực

C. Cung cấp tư vấn về chế độ ăn ít protein, ít kali và ít phốt pho.

D. Giáo dục về việc tuân thủ dùng thuốc và các tác dụng phụ tiềm ẩn.

Đáp án: A, C, D.

Bài 3. Bệnh thận do bệnh tăng huyết áp

 

Câu 1.

Tổn thương thận do tăng huyết áp là do:

  1. Lắng đọng phức hợp miễn dịch ở mao mạch cầu thận
  2. Tổn thương các mạch máu nhỏ và vừa trước cầu thận và động mạch đến bao gồm cả các động mạch trong cầu thận
  3. Tổn thương các động mạch đi ra khỏi cầu thận
  4. Tổn thương hệ thống mao mạch bao quanh ống thận.

Đáp án: B.

 

Câu 2.

Đặc trưng cơ bản của tổn thương xơ mạch thận lành tính do tăng huyết áp là:

  1. Tổn thương lớp nội mạc động mạch
  2. Tổn thương lớp áo giữa thành động mạch
  3. Tổn thương lớp áo ngoài thành động mạch
  4. Tổn thương các tế bào nội mạc của búi mao mạch cầu thận

Đáp án: B.

 

Câu 3.

Đặc trưng cơ bản của tổn thương xơ mạch thận ác tính do tăng huyết áp ác tính là:

  1. Tổn thương lớp nội mạc động mạch
  2. Tổn thương lớp áo giữa thành động mạch
  3. Tổn thương lớp áo ngoài thành động mạch
  4. Tổn thương các tế bào nội mạc của búi mao mạch cầu thận

Đáp án: A.

 

Câu 4.

Giai đoạn lâm sàng im lặng của tổn thương thận do tăng huyết áp biểu hiện:

  1. Có albumin niệu <30mg/24h, không có triệu chứng lâm sàng
  2. Có albumin niệu 30 - 300mg/24h, không có triệu chứng lâm sàng
  3. Có albumin niệu ≥300mg/24h, không có triệu chứng lâm sàng
  4. Có albumin niệu >1g/24h, không có triệu chứng lâm sàng

Đáp án: B.

 

Câu 5.

Giai đoạn lâm sàng của tổn thương thận do tăng huyết áp biểu hiện:

  1. Có phù và albumin niệu <30mg/24h
  2. Có phù và albumin niệu ≥300mg/24h
  3. Không có phù, albumin niệu <300mg/24h
  4. Không có phù, albumin niệu <30mg/24h

Đáp án: B.

 

Câu 6.

Khi có một trong các triệu chứng nào sau đây thì được chẩn đoán tăng huyết áp ác tính:

  1. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >140mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >130mmHg
  2. Người tăng huyết áp có biểu hiện não như: đau đầu dữ dội, đột quỵ não
  3. Người tăng huyết áp có suy tim trái cấp cấp: hen tim, phù phổi cấp
  4. Người tăng huyết áp có tổn thương đáy mắt độ III, IV (xuất tiết, xuất huyết, phù gai thị)

Đáp án: A.

 

Câu 7.

Chẩn đoán tăng huyết áp ác tính khi:

  1. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >130mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >140mmHg
  2. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >140mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >130mmHg có kèm xuất huyết hệ động mạch cảnh ngoài: chảy máu mũi
  3. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >140mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >130mmHg kèm theo có suy thận cấp
  4. Người tăng huyết áp có suy tim trái cấp cấp: hen tim, phù phổi cấp

Đáp án: B, C.

 

Câu 8.

Chẩn đoán tăng huyết áp ác tính khi:

  1. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >110mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >120mmHg
  2. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >120mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >130mmHg
  3. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >140mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >130mmHg kèm theo suy thận cấp.
  4. Người tăng huyết áp thường xuyên có huyết áp tâm chương >140mmHg, người tăng huyết áp không thường xuyên có huyết áp tâm chương >150mmHg

Đáp án: C.

 

Câu 9.

Điều trị bệnh thận do tăng huyết áp:

  1. Thuốc đặc trị là nhóm thuốc ức chế men chuyển: coversyl
  2. Không có thuốc đặc trị mà điều trị cơ bản là kiểm soát huyết áp.
  3. Không có thuốc đặc trị mà điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng bệnh thận
  4. Không có thuốc đặc trị mà điều trị cơ bản là ăn giảm natri và đạm

Đáp án: B, C.

 

Câu 10.

Tiên lượng tiến triển của bệnh thận do tăng huyết áp:

  1. Có thể điều trị khỏi hoàn toàn
  2. Sẽ tiến triển nặng dần rồi dẫn đến suy thận giai đoạn cuối
  3. Suy thận giai đoạn cuối không bao giờ xảy ra
  4. Nói không thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh thận do tăng huyết áp là sai

Đáp án: B.

 

Câu 11.

Những điều nào sau đây là đúng với điều trị bệnh thận do tăng huyết áp:

  1. Không có điều trị đặc hiệu cho tổn thương thận do tăng huyết áp.
  2. Thuốc điều trị đặc hiệu cho tổn thương thận do tăng huyết áp là nhóm thuốc ức chế men chuyển.
  3. Điều trị cơ bản là kiểm soát huyết áp, khi có suy thận thì điều trị giống như suy thận mạn.
  4. Cần chế độ ăn tăng đạm và kali.

Đáp án: A, C.

 

Câu 12.

Những điều nào sau đây là đúng với điều trị bệnh thận do tăng huyết áp:

  1. Chế độ ăn hạn chế natri
  2. Chế độ ăn hạn chế protein
  3. Chế độ ăn tăng kali
  4. Chế độ ăn tăng phospho

Đáp án: A, B.

 

Câu 13

Khi đã có suy thận nặng (giai đoạn III, IV), những thuốc hạ huyết áp nào sau đây phải cân nhắc khi sử dụng:

  1. Thuốc lợi tiểu
  2. Thuốc ức chế men chuyển
  3. Thuốc giãn mạch trực tiếp
  4. Chuốc chẹn dòng calci

Đáp án: B.

 

Câu 14.

Tiến triển của bệnh thận do tăng huyết áp phụ thuộc vào:

  1. Kiểm soát huyết áp có tốt hay không
  2. Không phụ thuộc vào mức độ kiểm soát huyết áp
  3. Phụ thuộc chủ yếu vào chế độ ăn và thay đổi lối sống
  4. Bệnh thận tiến triển nặng dần mà không có cách nào hạn chế được

Đáp án: A.

 

Câu 15.

Bệnh nhân tăng huyết áp khi đã có suy thận thì:

  1. Huyết áp sẽ giảm và có thể giảm được liều thuốc điều trị huyết áp
  2. Huyết áp tăng khó kiểm soát hơn
  3. Không nên sử dụng thuốc chẹn dòng calci
  4. Cần cân nhắc khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển

Đáp án: B, D.

 

Câu 16.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về chăm sóc cơ bản và theo dõi của công tác điều dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận do tăng huyết áp:

A. Theo dõi chỉ số glucose máu

B. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: Ghi lại và báo cáo ngay cho bác sĩ các dấu hiệu bất thường như mạch, huyết áp, nhịp thở, cân nặng, tình trạng tri giác, màu sắc và số lượng nước tiểu 24 giờ.

C. Theo dõi sự biến đổi của độ lọc cầu thận

D. Kiểm soát cân nặng: Theo dõi cân nặng hàng ngày để phát hiện sớm tình trạng giữ nước, cân nặng cần được đo vào cùng thời điểm nhất định trong ngày. Nếu bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ cần đo cân nặng ngay trước và sau mỗi kỳ chậy thận nhân tạo.

Đấp án: B, D.

 

Câu hỏi 17.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về chăm sóc cơ bản và theo dõi của công tác điều dưỡng:

A. Đảm bảo vệ sinh: Bất kỳ một nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm… ở đâu trong cơ thể cũng sẽ làm nặng thêm bệnh thận mạn, nhất là bệnh cầu thận mạn do phản ứng miễn dịch của cơ thể, do vậy phải luôn chú ý: Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, giữ quần áo và giường chiếu sạch sẽ để ngăn ngừa nhiễm trùng.

B. Tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh thận mạn

C. Tìm hiểu loại tổn thương mô bệnh học thận của bệnh nhân bệnh thận mạn

D. Hỗ trợ tâm lý: Động viên, trấn an bệnh nhân, giảm căng thẳng bằng các biện pháp lành mạnh như yoga, thiền, đọc sách. 

Đáp án: A, D.

 

Câu 18.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về nguyên tắc chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận mạn:

A. Hạn chế muối và natri: Giảm thiểu thực phẩm chế biến sẵn, đồ hộp và không thêm muối khi nấu nướng. Nhu cầu muối thường dưới 2−3g/ngày, tùy theo tình trạng.

B. Tăng lượng muối và natri: có thể sử dụng tăng lượng mì chính, tăng lượng muối để khắc phục tình trạng chán ăn của bệnh nhân

C. Hạn chế kali: Cắt giảm các thực phẩm giàu kali như chuối, cam, khoai tây, các loại hạt, sô cô la, đặc biệt khi bệnh nhân có dấu hiệu tăng kali máu.

D. Tăng lượng kali trong khẩu phần ăn để tránh rối loạn điện giải như tăng các thực phẩm giàu kai: chuối, khoai tây, các loại nước quả ngâm…

Đáp án: A, C.

 

Câu 19.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về nguyên tắc chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận mạn:

A. Hạn chế phốt pho: Hạn chế thực phẩm giàu phốt pho như các loại đậu, sô cô la, đồ ăn chế biến sẵn, sữa và các chế phẩm từ sữa.

B. Kiểm soát lượng đạm: Hạn chế protein tùy thuộc vào mức độ suy thận và tình trạng ure máu. Bệnh nhân có thể sử dụng các thực phẩm giàu đạm chất lượng cao như thịt nạc, cá, trứng, sữa chua với lượng phù hợp với mức độ suy thận.

C. Tăng lượng phospho Và calci để hạn chế tình trạng loãng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn

D. Tăng lượng protein trong khẩu phần ăn để hạn chế suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn

Đáp án: A, B.

 

Câu 20.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về nguyên tắc chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận mạn:

A. Hạn chế lượng nước đưa vào gồm cả nước uống, nước trong thức ăn và dịch truyền để tránh tăng huyết áp và phù

B. Kiểm soát lượng nước: Theo dõi lượng nước tiểu để điều chỉnh lượng nước và dịch đưa vào cơ thể. Thông thường là lượng nước tiểu ngày hôm trước cộng thêm 300−500ml/24 giờ, nhưng cần điều chỉnh theo tình trạng phù và huyết áp. Hạn chế nước khi có phù nhiều.

C. Đảm bảo đủ năng lượng: Cung cấp đủ calo, chủ yếu từ carbohydrate và lipid (ưu tiên dầu thực vật) để hạn chế sự giáng hóa cơ thể. 

D. Năng lượng cung cấp chủ yếu là đạm, hạn chế carbonhydrate và lipid

Đáp án: B, C.

 

Câu 21.

Những yếu tố nào sau đây thuộc nguyên tắc chung theo dõi điều trị nội khoa của công tác điều dưỡng:

A. Tuân thủ phác đồ điều trị: Tùy theo nguyên nhân gây bệnh thận mạn và tình trạng bệnh hiện tại của bệnh nhân mà có phác đồ điêu trị thích hợp. Cho bệnh nhân uống và tiêm các loại thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

B. Duy trì huyết áp tâm thu trong khoảng 140-180mmHg để tránh gây thiếu máu não

C. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc: Bệnh nhân bệnh thận mạn thường phải sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch hoặc kháng sinh liều cao, nhiều thuốc có tác dụng độc với thận, vì vậy phải quan sát các tác dụng phụ tiềm ẩn của thuốc và báo cho bác sĩ.

D. Tăng cường dùng thuốc giảm đau khi bệnh nhân đau để bệnh nhân có giấc ngủ tốt và tinh thần thoái mái.

Đáp án: A, C.

 

Câu 22.

Những yếu tố nào sau đây thuộc nguyên tắc chung theo dõi điều trị nội khoa của công tác điều dưỡng:

A. Duy trì huyết áp ≥140/90mmHg để tránh thiếu máu não và duy trì áp lực lọc của cầu thận.

B. Kiểm soát huyết áp: Huyết áp mục tiêu thường là ≤130/80 mmHg. 30 – 60% bệnh nhân bệnh thận mạn có tăng huyết áp, tỉ lệ bệnh nhân bị tăng huyết áp tăng lên 70-80% khi bị suy thận mạn, do đó phải theo dõi huyết áp thường xuyên.

C. Hạn chế thuốc giảm đau: Các thuốc giảm đau thường độc với thận có thể gây thiếu máu thận hoặc viêm thận kẽ do nhiễm độc dị ứng, do vậy không tự ý dùng thuốc giảm đau, đặc biệt là các loại có thể gây hại cho thận. 

D. Tăng cường dùng thuốc giảm đau khi bệnh nhân đau để bệnh nhân có giấc ngủ tốt và tinh thần thoái mái.

Đáp án: B, C.

 

Câu 23.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về công tác can thiệp của điều dưỡng:

  1. Tìm hiểu về hạn chế về chất lỏng và chế độ ăn uống của bệnh nhân.
  2. Dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp theo chỉ định.
  3. Giáo dục bệnh nhân về các dấu hiệu thừa dịch và thời điểm cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế.
  4. Khuyến khích bệnh nhân ăn tăng natri và kali.

Đáp án: A, B, C.

 

Câu 24.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về công tác can thiệp của điều dưỡng:

  1. Theo dõi huyết áp hàng ngày và báo cho bác sĩ biết các bất thường của huyết áp.
  2. Theo dõi các giá trị xét nghiệm và báo cáo các bất thường.
  3. Cung cấp tư vấn về chế độ ăn ít protein, ít kali và ít phốt pho.
  4. Giáo dục về việc tuân thủ dùng thuốc và các tác dụng phụ tiềm ẩn.

Đáp án: A, B, C, D.

 

Câu 25.

Những kết quả nào sau đây là kết quả mong đợi của công tác điều dưỡng:

  1. Duy trì cân bằng chất lỏng và giảm phù nề.
  2. Ổn định huyết áp trong giới hạn bình thường.
  3. Duy trì huyết áp cao hơn 140mmHg
  4. Duy trì tình trạng dinh dưỡng.

Đáp án: A, B, D.

 

Câu 26.

Những kết quả nào sau đây là kết quả mong đợi của công tác điều dưỡng:

  1. Duy trì tình trạng dinh dưỡng.
  2. Ngăn ngừa các biến chứng như tăng kali máu và nhiễm toan.
  3. Nâng cao hiểu biết của bệnh nhân về cách quản lý bệnh.
  4. Khuyến khích bệnh nhân ăn tăng đạm và chất béo để hạn chế suy dinh dưỡng.

Đáp án: A, B, C.

 

Câu 27.

Chế độ dinh dưỡng nào sau đây là phù hợp với bệnh nhân bệnh thận do tăng huyết áp:

  1. Hạn chế muối và natri.
  2. Cần chế độ ăn tăng muối và natri
  3. Hạn chế ăn các thực phẩm có nhiều kali.
  4. Khuyến khích bệnh nhân ăn các thực phẩm có nhiều kali.

Đáp án A, C.

 

Câu 28.

Chế độ dinh dưỡng nào sau đây là phù hợp với bệnh nhân bệnh thận do tăng huyết áp:

  1. Hạn chế thực phẩm giàu phốt pho như các loại đậu, sô cô la, đồ ăn chế biến sẵn, sữa và các chế phẩm từ sữa.
  2.  Kiểm soát lượng đạm: Hạn chế protein tùy thuộc vào mức độ suy thận và tình trạng ure máu.
  3.  Kiểm soát lượng nước: Theo dõi lượng nước tiểu để điều chỉnh lượng nước và dịch đưa vào cơ thể. cần điều chỉnh theo tình trạng phù và huyết áp. Hạn chế nước khi có phù nhiều.
  4.  Đảm bảo đủ năng lượng: Cung cấp đủ calo, chủ yếu từ carbohydrate và lipid

Đáp án: A, B, C, D.

 

Câu 29.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về công tác điều dưỡng trong quá trình theo dõi điều trị nội khoa bệnh nhân bị bệnh thận do tăng huyết áp:

  1. Tuân thủ phác đồ điều trị: Cần đạt và duy trì huyết áp mục tiêu. Cho bệnh nhân uống và tiêm các loại thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
  2. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc và báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường
  3.  Khi huyết áp bệnh nhân tăng cao có thể cho bệnh nhân thêm thuốc hạ huyết áp
  4. Phải theo dõi huyết áp thường xuyên. Huyết áp mục tiêu thường là ≤130/80 mmHg, khi có bất thường về huyết áp phải báo cho bác sĩ mà không tự ý tăng hoặc giảm thuốc điều trị huyết áp.

Đáp án: A, B, D.

 

Câu 30.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ:

  1. Nên đo huyết áp ở bên tay có cầu nối động tĩnh mạch.
  2. Không được đo huyết áp ở bên tay có cầu nối động tĩnh mạch
  3. Đo huyết áp cả hai tay, cả bên tay có cầu nối động tĩnh mạch và bên không có cầu nối động tĩnh mạch và lấy huyết áp bên nào cao hơn
  4. Phải đo huyết áp cả trước, trong và sau khi chạy thận nhân tạo.

Đáp án: B, D.

Bài 4. Bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống

 

 

Câu 1.

Bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống là do:

  1. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây tổn thương động mạch trước cầu thận và động mạch đến cầu thận
  2. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây lắng đọng các phức hợp miễn dịch ở cuộn mạch cầu thận
  3. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây lắng đọng các chất rỉ huyết tương ở cuộn mạch cầu thận
  4. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây thiếu máu cầu thận

Đáp án: B.

 

Câu 2.

Chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019 khi:

  1. Kháng thể kháng nhân (ANA) có hiệu giá ≥1/80 cộng với tổng điểm ≥8
  2. Kháng thể kháng nhân (ANA) có hiệu giá ≥1/80 cộng với tổng điểm ≥9
  3. Kháng thể kháng nhân (ANA) có hiệu giá ≥1/80 cộng với tổng điểm ≥10
  4. Kháng thể kháng nhân (ANA) có hiệu giá ≥1/80 cộng với tổng điểm ≥11

Đáp án: C.

 

Câu 3.

Chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019 khi:

  1. Sinh thiết thận có tổn thương class II hoặc V cộng với kháng thể kháng nhân có hiệu giá ≥1/80
  2. Sinh thiết thận có tổn thương class I hoặc V cộng với kháng thể kháng nhân có hiệu giá ≥1/80
  3. Sinh thiết thận có tổn thương class III hoặc IV cộng với kháng thể kháng nhân có hiệu giá ≥1/80
  4. Sinh thiết thận có tổn thương class III hoặc IV

Đáp án: C.

 

Câu 4.

Những yếu tố nào sau đây liên quan đến cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus ban đỏ hệ thống:

  1. Yếu tố môi trường: đặc biệt là nhiễm virus, nhiễm khuẩn, tiếp xúc với ánh nắng.
  2. Yếu tố hormon sinh dục.
  3. Chế độ sinh hoạt không hợp lý như ít vận động, thói quen uống rượu, hút thuốc lá..
  4. Bất thường của tế bào lympho T và lympho B theo hướng tăng nhậy cảm và tăng phản ứng.

Đáp án: A, B, D.

 

Câu 5.

Những yếu tố nào sau đây liên quan đến cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus ban đỏ hệ thống:

  1. Vai trò của gen
  2. Yếu tố môi trường
  3. Yếu tố hormon sinh dục
  4. Béo phì

Đáp án: A,B,C.

 

Câu 6.

Những yếu tố nào sau đây liên quan đến cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus ban đỏ hệ thống:

  1. Có một số thuốc gây ra bệnh lupus
  2. Không có thuốc nào gây ra bệnh lupus
  3. Corticoid và thuốc ức chế miễn dịch có thể gây ra bệnh lupus
  4. Bệnh lupus không bao giờ xảy ra ở trẻ em

Đáp án: A.

 

Câu 7.

Bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống:

  1. Luôn luôn là bệnh khởi phát đầu tiên
  2. Chỉ có một số bệnh nhân khởi phát ban đầu là bệnh thận.
  3. Bệnh thận không bao giờ là khởi phát ban đầu.
  4. Bệnh thận không bao giờ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối

Đáp án: B.

 

Câu 8.

Bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống có đặc điểm:

  1. Không bao giờ có khởi phát là hội chứng thận hư
  2. Luôn luôn khởi phát là hội chứng thận hư
  3. Có thể khởi phát là hội chứng thận hư
  4. Có thể khởi phát là suy thận cấp

Đáp án: C, D.

 

Câu 9.

Tiến triển của bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống:

  1. Liên quan đến các đợt nặng lên của bệnh lupus
  2. Không liên quan đến tiến triển của bệnh lupus
  3. Chỉ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối khi có hội chứng thận hư
  4. Không bao giờ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối.

Đáp án: A.

 

Câu 10.

 Tổn thương mô bệnh học thận trong bệnh thận do lupus ban đỏ hệ thống là:

  1. Tổn thương cầu thận tối thiểu
  2. Tổn thương cầu thận ổ đoạn
  3. Tổn thương cầu thận màng tăng sinh
  4. Tổn thương đa dạng có thể gặp tất cả các dạng tổn thương cầu thận

Đáp án: D.

 

Câu 11.

Hình thức khởi phát của bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống:

  1. Có thể chỉ có bệnh thận đơn độc một thời gian mới xuất hiện thêm tổn thương ở các cơ qua khác
  2. Bệnh thận luôn khởi phát sau viêm khớp
  3. Bệnh thận luôn khởi phát sau khi đã có ban đỏ hình cánh bướm hoặc ban hình đĩa trên da
  4. Bệnh thận chỉ xuất hiện sau khi đã có tổn thương ở các cơ quan khác

Đáp án: A.

 

Câu 12.

Lâm sàng của bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống:

  1. Không bao giờ bị hội chứng thận hư
  2. Không bao giờ tiến triển tới suy thận giai đoạn cuối
  3. Khởi phát có thể biểu hiện lâm sàng như viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, hội chứng thận hư
  4. Có thể điều trị khỏi hoàn toàn được bệnh thận.

Đáp án: C.

 

Câu 13.

Bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối không?

  1. Không bao giờ
  2. Chỉ dẫn đến suy thận giai đoạn cuối khi lâm sàng có hội chứng thận hư.
  3. Chỉ dẫn đến suy thận giai đoạn cuối khi lâm sàng có suy thận cấp.

Đáp án: B.

 

Câu 14.

Cách điều trị nào sau đây được áp dụng trong điều trị bệnh thận do bệnh lupus ban đỏ hệ thống ở giai đoạn bệnh không hoạt động:

  1. Duy trì corticoid hàng ngày
  2. Giảm dần liều corticoid rồi ngừng hoàn toàn (sau 2-3 năm)
  3. Giảm dần liều corticoid rồi ngừng hoàn toàn rồi thay thế bằng thuốc non-steroid
  4. Ngừng corticoid và thay thế bằng các thuốc ức chế miễn dịch khác

Đáp án: B.

 

Câu 15.

Trong giai đoạn bệnh lupus ban đỏ hệ thống hoạt động nhẹ, phương pháp nào sau đây được áp dụng trong điều trị:

  1. Duy trì corticoid hàng ngày
  2. Thêm thuốc độc tế bào
  3. Giảm dần liều corticoid rồi ngừng hoàn toàn (sau 2-3 năm)
  4. Ngừng corticoid và thay thế bằng các thuốc ức chế miễn dịch khác

Đáp án: A.

 

Câu 16.

Trong giai đoạn bệnh lupus ban đỏ hệ thống hoạt động vừa, phương pháp nào sau đây được áp dụng trong điều trị:

  1. Tăng liều corticoid
  2. Phối hợp thêm thuốc độc tế bào
  3. Điều trị corticoid kiểu xung
  4. Ngừng corticoid và thay bằng các thuốc ức chế miễn dịch khác

Đáp án: B.

 

 

Câu 17.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về công tác điều dưỡng ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ:

A. Theo dõi đường vào mạch máu: Để chăm sóc, vệ sinh và bảo vệ đường vào mạch máu để ngăn ngừa biến chứng.

B. Khi đo huyết áp nên đo ở tay có đường vào mạch máu để phản ánh chính xác lượng máu về tim vì ở đây có đường nối thông động – tĩnh mạch.

C. Cần tăng lượng nước uống vào của bệnh nhân sau chạy thận nhân tạo vì quá trình chạy thận đã loại nhiều nước của bệnh nhân.

D. Theo dõi trước, trong và sau lọc máu: Theo dõi sát các chỉ số sinh tồn và tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình chạy thận.

Đáp án: A, D.

 

Câu 18.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về công tác điều dưỡng ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo:

A. Theo dõi đường vào mạch máu: Để chăm sóc, vệ sinh và bảo vệ đường vào mạch máu để ngăn ngừa biến chứng.

B. Khuyến khích bệnh nhân tăng cường vận động thể lực để nhanh hồi phục sức khỏe sau mỗi lần chạy thận nhân tạo, nhất là bên tay có nối thông động – tĩnh mạch để tránh tắc đường nối thông.

C. Theo dõi trước, trong và sau lọc máu: Theo dõi sát các chỉ số sinh tồn và tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình chạy thận.

D. Hạn chế vận động: Không để bệnh nhân xách đồ nặng ở tay có đặt cầu tay (cầu nối động-tĩnh mạch). 

Đáp án: A, C, D.

 

Câu 19.

Những yếu tố nào sau đây thuộc về công tác điều dưỡng ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo:

A. Hạn chế tối đa lượng đạm ăn vào để hạn chế tăng ure máu giữa hai lần chạy thận nhân tạo.

B. Tăng lượng nước đưa vào sau mỗi lần chạy thận nhân tạo để bù vào lượng nước đã loại đi khi chạy thận nhân tạo

C. Theo dõi trước, trong và sau lọc máu: Theo dõi sát các chỉ số sinh tồn và tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình chạy thận, kịp thời báo cho bác sĩ những biến đổi của các chỉ số sinh tồn.

D. Khuyến khích bệnh nhân tăng cường vận động thể lực để nhanh hồi phục sức khỏe sau mỗi lần chạy thận nhân tạo, nhất là bên tay có nối thông động – tĩnh mạch để tránh tắc đường nối thông.

Đáp án: C.

 

Câu 20.

Những yếu tố nào sau đây thuộc mục tiêu của công tác điều dưỡng:

  1.  Đánh giá tình trạng đáp ứng với thuốc ức chế miễn dịch mà bệnh nhân đang sử dụng
  2.  Đánh giá tình trạng dịch (phù nề, thay đổi cân nặng và huyết áp).
  3.  Theo dõi lượng nước tiểu và tính chất của nước tiểu.
  4. Đánh giá các giá trị xét nghiệm (ure hoặc BUN, creatinin, chất điện giải và hemoglobin), báo cáo kịp thời các thay đổi với bác sĩ.

Đáp án B, C, D

 

Câu 21.

Những yếu tố nào sau đây thuộc mục tiêu của công tác điều dưỡng:

  1. Đánh giá các dấu hiệu của hội chứng tăng urê huyết và mất cân bằng điện giải.
  2. Theo dõi lượng thức ăn nạp vào và tình trạng dinh dưỡng.
  3. Đánh giá các dấu hiệu nhiễm khuẩn.
  4. Đánh giá hiệu quả của liều corticoid mà bệnh nhân đang sử dụng

Đáp án A, B, C

 

Câu 22.

Những yếu tố nào sau đây thuộc mục tiêu của công tác điều dưỡng:

  1. Đánh giá tình trạng tinh thần để tìm dấu hiệu của bệnh não do urê huyết.
  2. Đánh giá sức bền về thể lực của bệnh nhân để có chế độ vận động thích hợp
  3. Theo dõi việc tuân thủ chế độ dùng thuốc và chế độ ăn uống.
  4. Đánh giá tình trạng dịch (phù nề, thay đổi cân nặng và huyết áp).

Đáo án A, C, D.

 

Câu 23.

Những yếu tố nào sau đây thuộc nguyên tắc dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận mạn:

  1. Hạn chế natri, kali, phospho
  2. Kiểm soát lượng đạm: Hạn chế protein tùy thuộc vào mức độ suy thận và tình trạng ure máu.
  3. Kiểm soát lượng nước
  4. Đảm bảo đủ năng lượng

Đáp án A, B, C, D

 

Câu 24.

Những yếu tố nào sau đây thuộc nguyên tắc theo dõi điều trị nội khoa của điều dưỡng:

  1. Tuân thủ phác đồ điều trị
  2. Phát hiện các triệu chứng của đợt bùng phát của bệnh lupus ban đỏ hệ thống
  3. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc và báo cáo kịp thời cho bác sĩ
  4. Kiểm soát huyết áp

Đáp án A, B, C, D.

 

Câu 25.

Những đặc điểm nào sau đây có thể gặp ở người bệnh lupus ban đỏ hệ thống do tổn thương đa cơ quan và tiến triển từng đợt cần đòi hỏi chế độ điều dưỡng bổ xung:

  1. Bệnh tiến triển từng đợt, mỗi đợt bùng phát bệnh lupus thường xuất hiện thêm tổn thương các cơ quan mới và làm bệnh thận nặng lên.
  2. Bệnh thường gây béo phì do bệnh nhân thèm ăn nên cần hạn chế năng lượng đưa vào
  3. Bệnh nhân thường phải dùng các thuốc ức chế miễn dịch liều cao và kéo dài, thường xuất hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc
  4. Nên khuyến khích bệnh nhân tắm nắng để tăng sức đề kháng và chống loãng xương

Đáp án A, C.

 

Câu 26.

Nguyên tắc nào sau đây là đúng trong chế độ ăn của người bị bệnh thận mạn:

A. Người bệnh bị bệnh thận mạn khi chưa có suy thận (độ lọc cầu thận >60ml/ph), cung cấp năng lượng như người bình thường.

B. Người bệnh bị bệnh thận mạn khi chưa có suy thận (độ lọc cầu thận >60ml/ph), cung cấp năng lượng như người bình thường, chỉ hạn chế muối (natri) khi có phù và tăng huyết áp.

C. Người bệnh bị bệnh thận mạn khi chưa có suy thận (độ lọc cầu thận >60ml/ph), cung cấp năng lượng như người bình thường nhưng phải giảm 50% lượng protein ăn vào, năng lượng được bù bằng tinh bột.

D. Người bệnh bị bệnh thận mạn khi đã có suy thận (độ lọc cầu thận <60ml/ph), cung cấp năng lượng như người bình thường, nhưng phải giảm protein tùy theo mức độ suy thận, hạn chế natri, kali và phospho.

Đáp án: A, B, D.

 

Câu hỏi 27.

Lượng protein đưa vào bao nhiêu là đúng trong chế độ ăn của người bị bệnh thận mạn khi có suy thận giai đoạn I (Bệnh thận mạn giai đoạn III, độ lọc cầu thận 30-60ml/ph)

A. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 1,0g/kg cân nặng.

B. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,8g/kg cân nặng.

C. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,6g/kg cân nặng.

D. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,4g/kg cân nặng.

Đáp án: B.

 

Câu hỏi 28.

Lượng protein đưa vào bao nhiêu là đúng trong chế độ ăn của người bị bệnh thận mạn khi có suy thận giai đoạn II (Bệnh thận mạn giai đoạn IV, độ lọc cầu thận 15-30ml/ph)

A. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 1,0g/kg cân nặng.

B. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,8g/kg cân nặng.

C. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,6g/kg cân nặng.

D. lượng đạm hàng ngày cần cung cấp là 0,4g/kg cân nặng.

Đáp án: C.

 

 

Câu hỏi 29.

Những điều nào sau đây là đúng với Keto acid (Ketosterin)

A. Là thuốc làm giảm ure máu ở người suy thận mạn

B. Là thuốc điều trị suy thận mạn và bệnh thận mạn

C. Không phải là thuốc mà chỉ là chất bổ xung các tiền chất tạo acid amin, khi vào cơ thể chúng được chuyển hóa thành các acid amin mà không làm tăng ure máu.

D. Chỉ chỉ định khi bệnh nhân suy thận bắt buộc phải ăn giảm đạm.

Đáp án: C, D.

 

Câu 30.

Bệnh nhân bị bệnh thận lupus có đặc điểm nào sau đây mà người điều dưỡng phải chú ý theo dõi và báo cáo kịp thời những thay đổi với bác sĩ:

  1. Bệnh tiến triển từng đợt, mỗi đợt bùng phát bệnh lupus thường xuất hiện thêm tổn thương các cơ quan mới và làm bệnh thận nặng lên
  2. Bệnh nhân thường phải dùng các thuốc ức chế miễn dịch liều cao và kéo dài, thường xuất hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc.
  3. Khi xuất hiện bệnh thận thì bệnh lupus thuyên giảm
  4. Khi xuất hiện ban cánh bướm ở mặt hoặc ban hình đĩa trên da thì bệnh thận thuyên giảm.

Đáp án: A. B.

 


CHIA SẺ BÀI VIẾT

Bài cùng chủ đề

Bệnh thận - Tiết niệu

    Bệnh tim mạch

      Bệnh cơ-xương-khớp

        Bệnh nội tiết-chuyển hóa

          Bệnh tiêu hóa

            Bệnh phổi - phế quản

              Bệnh Thần kinh - Tâm thần

                Bệnh truyền nhiễm

                  Bệnh nhi khoa

                    Cận lâm sàng

                      Bệnh khác

                        Thuốc

                          Vật lý trị liệu

                            Phục hồi chức năng

                              Tư vấn và Chia sẻ thông tin

                                Sách đã xuất bản của Hà Hoàng Kiệm

                                  Bài báo khoa học

                                    SÁCH CỦA TÔI